Tổng Hợp

Bài tập có đáp án chi tiết

“Tiếng Việt xưng hô có bao nhiêu là từ: anh, chị, em, cô, dì, chú, bác còn tiếng Anh chỉ có I với you, dễ bỏ xừ!” – Đúng là như vậy nhưng bạn có biết khi chia ngôi, tiếng Việt chỉ có 3 ngôi, còn lại có tới tận 5 ngôi trong tiếng anh không? Đây là lí do khiến nhiều người vẫn còn nhầm lẫn, chưa viết được một câu tiếng Anh với ngôi chuẩn và động từ chuẩn đó. Trong bài viết sau đây, Tiếng Anh Free sẽ ôn tập cho các bạn về các ngôi trong tiếng Anh để các bạn có thể nắm chắc kiến thức cơ bản này.

Học ngay cấu trúc whether trong tiếng Anh – Phân biệt với whether or và whether or not chi tiết:

Ngôi trong tiếng Anh là gì?

Các ngôi trong tiếng Anh thực chất là các đại từ nhân xưng, đại từ xưng hô, hay đại từ chỉ ngôi (Personal Pronoun). Chúng được dùng để chỉ, thay thế hay đại diện cho một người, một vật, một đối tượng nào đó trong cả văn nói lẫn văn viết. Khi người viết/ người nói không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ trước đó.

Ví dụ: 

  • John is my brother. He is a great footballer. 

John là anh trai của tôi. Anh ấy là một cầu thủ giỏi.

“He” thay thế cho “John”.

  • Say hi to my classmates. They have studied with me for 2 years. 

Chào các bạn cùng lớp tôi đi. Họ đã học với tôi 2 năm rồi. 

“They” thay thế cho “my classmates”.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Các ngôi trong tiếng Anh

Nghĩ tới He thay cho John, They thay cho classmates thì cũng đơn giản đúng không, nhưng không phải ai cũng biết He và They là ngôi thứ mấy đâu. Tiếng Anh tổng cộng có 5 dạng ngôi, mỗi ngôi có thể gồm một hoặc vài đại từ khác nhau. Chi tiết như nào hãy xem bảng sau đây nhé. 

STT

Ngôi

Nghĩa

Tiếng anh

1

Ngôi thứ nhất số ít

Tôi, ta, tớ, mình,…

I

2

Ngôi thứ nhất số nhiều

Chúng tôi, chúng ta,…

We

3

Ngôi thứ hai

Bạn, các bạn, anh, chị,…

You

4

Ngôi thứ ba số ít

Anh ấy, cô ấy, nó,…

He, she, it

5

Ngôi thứ ba số nhiều

Họ, bọn họ, bọn chúng,…

They

Các đại từ chỉ ngôi trên (I, we, you, he, she, it, they) còn được gọi là đại từ chủ ngữ, thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu. 

Cách sử dụng các ngôi trong tiếng Anh

Người học tiếng Anh thường hay mắc lỗi nhất ở phần chia động từ. Có lúc nguyên nhân là do nhầm thì (tense) nhưng có lúc các lỗi này lại xuất phát từ việc rất đơn giản như không để ý đến ngôi. Các ngôi trong tiếng Anh ảnh hưởng đến động từ như thế nào, hãy xem phần sau đây nhé.  

1. Chia các ngôi trong tiếng Anh với động từ tobe ở thì hiện tại đơn

Ngôi

Thì hiện tại

Thì quá khứ

Thì hoàn thành

Ngôi thứ nhất (I)

am (not)

was (not)

have (not) been

Ngôi thứ nhất số nhiều (we), ngôi thứ hai (you), ngôi thứ 3 số nhiều (they)  

are (not)

were (not)

have (not) been

Ngôi thứ 3 số ít (he, she, it)

is (not)

was (not)

has (not) been

Ví dụ: 

  • I am (I’m) a senior at Foreign Trade University. 

Tôi là sinh viên năm cuối ở Đại học Ngoại Thương. 

  • She was tired now because she didn’t sleep yesterday.

Cô ấy thấy mệt bây giờ vì hôm qua cô ấy không ngủ. 

  • It has been 4 years since I left this city.

Đã 4 năm kể từ ngày tôi rời khỏi thành phố này.

2. Chia các ngôi trong tiếng Anh với động từ thường ở thì hiện tại đơn

Ngôi

Thì hiện tại

Thì hoàn thành

Ngôi thứ nhất (I, we), ngôi thứ 2 (you), ngôi thứ 3 số nhiều (they)  

V-inf 

do not (don’t) + V-inf

have/ haven’t + PII

Ngôi thứ 3 số ít (he, she, it)

V-s/ es

does not (doesn’t) + V-inf

has/ hasn’t + PII

Ví dụ:

  • We love reading books because it brings a lot of knowledge.

Chúng tôi thích đọc sách vì việc đọc sách mang đến nhiều kiến thức.

  • He usually goes to school by bike.

Anh ấy thường đi tới trường bằng xe đạp. 

  • They have lived here for a long time. 

Họ đã sống ở đây rất lâu. 

Cách phân biệt các ngôi trong tiếng Anh

Mỗi ngôi trong tiếng Anh đều đại diện một chủ thể riêng. Nếu bạn là người mới bắt đầu và chưa phân biệt được rõ ràng các ngôi này, hãy đọc kỹ phần này để tránh nhầm lẫn sau này nhé. 

Ngôi thứ nhất: I, We

I, We là các ngôi trong tiếng Anh dùng để đại diện cho chính bản thân người đang nói. “I” có nghĩa là “tôi” còn “we” có nghĩa là chúng tôi.

Ví dụ: 

  • I am the Marketing manager of this company.

Tôi là quản lý Marketing của công ty này. 

  • We are the champions in this game.

Chúng tôi là những người chiến thắng trong trò chơi này. 

Ngôi thứ hai: You

Ngôi thứ hai You ở cả dạng số ít và số nhiều đều như nhau. “You” được sử dụng trong câu khi bạn muốn nhắc đến người hoặc nhóm người đối diện trong cuộc hội thoại. Dù là người trẻ hơn hay lớn tuổi hơn nói chuyện với bạn, “you” vẫn là ngôi được sử dụng. 

Ví dụ:

  • You are the love of my life.

Bạn là tình yêu của cuộc đời tôi. 

  • Teacher, do you have any paper? 

Thưa thầy, thầy có tờ giấy nào không ạ?

Ngôi thứ ba: He, She, It, They

Không phải tôi, không phải bạn mà là “bên thứ ba”. Các ngôi trong tiếng Anh loại này dùng để chỉ những người, nhóm người KHÔNG trực tiếp tham gia trong cuộc hội thoại những được đề cập đến trong đó.

Ví dụ:

  • My sister is so beautiful. This is because she does exercise everyday. 

Chị gái tôi rất đẹp. Đó là vì chị ấy tập thể dục hàng ngày.

  • They went to the concert last night. It was the concert of their favorite band. 

Họ đi tới buổi hòa nhạc tối qua. Đó là buổi hòa nhạc của ban nhạc họ thích. 

Hướng dẫn đổi ngôi trong tiếng Anh (trong câu trực tiếp và câu gián tiếp)

Lý thuyết về câu gián tiếp (câu tường thuật trong tiếng Anh) có đang làm bạn khó khăn không? Một kiến thức cần có để làm câu gián tiếp “chuẩn không cần chính” đó là các bạn phải nắm được cách thay đổi ngôi ở trong câu trực tiếp. 

Ví dụ:

  • “I love coffee” – Jack said. 

“Tôi thích cà phê” – Jack nói

  • Jack said he loved coffee. 

Jack nói rằng anh ấy thích coffee.

Ở đây ngôi thứ nhất (I) đã được chuyển sang ngôi thứ 3 (He) do người nói kể lại lời của Jack. 

Cụ thể, ta đổi như sau: 

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Chủ ngữ

I

he/ she

You

I/ We/ They

We

We/ They

Tân ngữ

me

him/ her

you

me/ us/ them

us

us/ them

Ví dụ:

  • Jane said to me: “You should have your hair cut”.

=> Jane said I should have my hair cut.

Jane bảo tôi nên đi cắt tóc. 

  • “What are we doing here?” she asked her friends.

=> She wanted to know what they were doing there.

Cô ấy muốn biết họ đang làm gì ở đó. 

  • “Did you give me your book?” – My friend asked.

=> My friend asked me if I had given her my book.

Bạn tôi hỏi tôi liệu tôi đã đưa cô ấy quyển sách của tôi chưa.  

Bài tập về chia các ngôi trong tiếng Anh có đáp án chi tiết

Sau đây, hãy cùng Step Up luyện tập với một số bài tập về các ngôi trong tiếng Anh để nhớ lâu phần kiến thức này hơn.

Bài 1: Điền ngôi thích hợp để thay thế cho danh từ trong ngoặc 

  1. ……….is listening to music. (Kate)

  2. ……….is getting dark. (the ky)

  3. ………. are on the table. (potatoes)

  4. ………. is in the kitchen. (the dog)

  5. ………. are cooking dinner. (my mom and my dad)

  6. ………. are in the garden. (the motorbikes)

  7. ………. is fixing his motorbike. (Nick)

  8. ………. are from England. (Our friends and I)

  9. ………. has a sister. (Mrs. Lan)

  10. Have ………. got a bike, Marry?

Đáp án: 

  1. She

  2. It

  3. They

  4. It

  5. They

  6. They

  7. He

  8. We

  9. She

  10. you

Bài 2: Chọn ngôi đúng thay cho từ gạch chân

  1. The mother

    often gives the kids household work.

  2. me    b. she    c.  you

  3. Jack

    is helping his grandmother.

  4. he     b.  us        c.  him

  5. The men

    are riding their motorbikes.

  6. it        b.  them    c.  they

  7. My brother

    is writing an email to his boss. 

  8. me      b.  her       c. he

  9. Close

    the door

    , please.

  10. it          b.  them     c.  us

Đáp án: 

  1. B

  2. A

  3. C

  4. C

  5. A

Bài 3: Chia động từ chính xác theo ngôi và chọn ngôi hợp lý 

  1. Daniel _____ (to be) my best friend. He usually ______ (go) out with me on weekends. 

  2. I saw many animals yesterday. ______ are living in the zoo.

  3. My mother and I often _____ (go) shopping when ______ have free time.

  4. The employee _____ (work) so hard. He ______ (to be) paid a very high salary. 

  5. Many young people ______ (eat) fast food these days. ______ is not good for their health. 

Đáp án:

  1. Daniel is my best friend. He usually goes out with me on weekends. 

  2. I saw many animals yesterday. They are living in the zoo.

  3. My mother and I often go shopping when we have free time

  4. The employee works so hard. He is paid a very high salary. 

  5. Many young people eat fast food these days. They are not good for their health.

     

sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôivà

 

Trên đây là các kiến thức về các ngôi trong tiếng Anh được trình bày chi tiết đi kèm bài tập luyện tập. Đây là kiến rất thức quan trọng để bạn bước đầu học giỏi tiếng Anh đó. Hãy ghi nhớ ngay và sau đó bắt đầu học thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác nhé!

Các từ tìm kiếm liên quan tới các ngôi trong tiếng Anh:

ngôi thứ trong tiếng Anh

các ngôi trong tiếng Anh và cách sử dụng

ngôi thứ 3 trong tiếng Anh

cách chia ngôi trong tiếng Anh

các ngôi thứ trong tiếng Anh


Nạp 2500 Từ Vựng Sau 3 Tháng Mà Không Cần Ghi Chép Hay Học Thuộc


Tìm hiểu cách học Eng Breaking tại https://bit.ly/2IKvM0g
Mình đã ghi nhớ gần 2500 từ vựng mà không cần phải ghi chép hay học thuộc lòng.
Nhớ cực lâu với phương pháp học tự nhiên
Tìm hiểu ngay tại https://bit.ly/2IKvM0g
=======
Music: www.bensound.com

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp Tại xmccomplex.com.vn
Xem thêm :  Cách vẽ một con mực

Related Articles

Back to top button