Giáo Dục

Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa

Điều chế ancol etylic

phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc giải đáp các câu hỏi thắc mắc liên quan đến bài tập Hóa học. Hy vọng thông qua lời giải chi tiết cụ thể sẽ giúp các bạn nắm được phương pháp cũng như vận dụng tốt vào giải bài tập. Mời các bạn tham khảo.

Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa

A. Anđehit axetic.

B. Etylclorua.

C. Tinh bột.

D. Etilen.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

Đáp án C

Phản ứng lên men tinh bột để điều chế ancol etylic sử dụng men rượu (vi sinh vật) nên được gọi là phương pháp sinh hóa

Phương trình phản ứng điều chế ancol etylic

(C6H10O5)n + nH2O \overset{H^{+} ,t^{\circ } }{\rightarrow} nC6H12O6 (Glucozo)

C6H12O6 \overset{men rượu}{\rightarrow} 2C2H5OH + 2CO2

Ngoài ra còn có rất nhiều phương pháp điều chế ancol etylic

a. Cho etylen cộng hợp với nước có axit làm xúc tác

Tuân theo quy tắc Maccopnhicop

Phản ứng cần xúc tác acid: H2SO4, H3PO4 (không dùng HX)

CH2 = CH2 + H2O → C2H5OH

Ngoài ra còn các phương pháp sau:

b. Cộng hidro vào andehit

CH3CHO + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{\rightarrow}CH3-CH2-OH

Thủy phân C2H5-X, dẫn xuất của este

C2H5X+ NaOH → C2H5OH +NaCl

CH3COOC2H5 + H2O → C2H5OH + CH3COOH

…………………….

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan: 

VnDoc đã gửi tới bạn phương trình hóa học Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa, chính là lên men tinh bột để sản xuất rượu etylic. Hy vọng với tài liệu này sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho các bạn.

Xem thêm :  Câu rút gọn là gì? tác dụng và cách sử dụng câu rút gọn

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 11. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Chúc các bạn học tập tốt.


CHUỖI PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ ANCOL ANĐEHIT AXIT CACBOXYLIC – HÓA HỌC 11


CHUỖI PHẢN ỨNG ĐIỀU CHẾ ANCOL ANĐEHIT AXIT CACBOXYLIC HÓA HỌC 11
A. Điều chế Ancol:
Có nhiều phương pháp khác nhau để điều chế ancol:
1. Thủy phân dẫn xuất halogen
CnH2n+22kxXx + xMOH → CnH2n+22kx(OH)x + xMX
Ví dụ: C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl
2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở
CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (H+)
Lưu ý: Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.
Ví dụ: CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH
3. Thủy phân este trong môi trường kiềm
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
4. Cộng H2 vào anđehit hoặc xeton, (điều kiện phản ứng Ni, t0)
RCHO + H2 → RCH2OH (Ni, t0)
RCOR’ + H2 → RCHOHR’ (Ni, t0)
5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4 (Điều chế ancol đa chức từ anken).
3CH2=CH­2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OHCH2OH + 2KOH + 2MnO2
6. Phương pháp riêng điều chế CH3OH Điều chế ancol metylic
CH4 + H2O → CO + 3H2
CO + 2H2 → CH3OH (ZnO, CrO3, 4000C, 200atm)
2CH4 + O2 → 2 CH3OH (Cu, 2000C, 100 atm)
7. Phương pháp điều chế C2H5OH ancol etylic
Lên men tinh bột:
(C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH
Các phản ứng cụ thể:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (men rượu)
Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:
C2H4 + H2O → C2H5OH
B. Điều chế Anđehit
1. Oxi hóa ancol bậc I
R(CH2OH)x + xCuO → R(CHO)x + xCu + xH2­O (t0)
Ví dụ:
C2H5OH + CuO → CH3CHO + H2O + Cu
RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O
2. Điều chế qua ancol không bền
Cộng H2O vào C2H2: (xúc tác: H2SO4 hoặc HgSO4, 800C)
C2H2 + H2O → CH­3CHO (H2SO4, HgSO4, 800C)
Thủy phân este của ancol không bền thích hợp:
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3­CHO
Thủy phân dẫn xuất 1,1đihalogen:
CH3CHCl2 + 2NaOH → CH3CHO + 2NaCl + H2O
3. Một số phản ứng đặc biệt
2CH3OH + O2 → 2HCHO + 2H2O (Ag, 6000C)
CH4 + O2 → HCHO + H2O (xúc tác, t0)
2CH2 = CH2 + O2 → 2 CH3CHO (PdCl2, CuCl2)
C. Điều chế axit cacboxylic
1. Oxi hóa anđehit
R(CHO)x + x/2O2 → R(COOH)x (xúc tác Mn2+, t0)
Ví dụ:
CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH
2. Thủy phân este trong môi trường axit
Ry(COO)xyR’x + xyH2O ↔ yR(COOH)x + xR’(OH)y
Ví dụ:
CH3COOC2H5 + H2O ↔ CH3COOH + C2H5OH
3. Thủy phân dẫn xuất 1,1,1 trihalogen
RCCl3 + 3NaOH → RCOOH + 3NaCl + H2O (H2O)
4. Riêng CH3COOH
nC4H10 + 5/2O2 → 2CH3COOH + H2O (xúc tác Mn2+, t0)
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm)
5. Một số phản ứng khác
C6H5CH3 → C6H5COOK → C6H5COOH
RX → RCN → RCOOH
CH3OH + CO → CH3COOH
Cô Hậu Chúc Các Em Học Sinh Lớp 11 Học Thật Tốt!!!
================================
Xem Clip Nhớ Like Và Đăng Kí Kênh Bấm Chuông Thông Báo Để Nhận Video Mới Của Miss Nguyễn Phúc Hậu EDU Nhé!!!
☆ ĐĂNG KÝ/SUBSCRIBE: http://bit.ly/haunguyenedu
☆ OFFICIAL FACEBOOK: https://www.facebook.com/hau.nguyen.9655
================================
© Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDU
© Copyright by Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Do not Reup
================================
AncolHóa11
AnđehitHóa11
AxitCacboxylicHóa11

Xem thêm :  Soạn bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Related Articles

Back to top button