Giáo Dục

Unit 2 lớp 10: getting started

Tiếng Anh lớp 10 unit 2 Skills

Nằm trong bộ tài liệu Soạn tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit năm 2021 – 2022, tài liệu Hướng dẫn giải Unit 2 Your body and you SGK tiếng Anh 10 tập 1 Skills dưới đây do VnDoc.com tổng hợp và đăng tải. Tài liệu Lời giải hay Skills Unit 2 lớp 10 Your body and you gợi ý đáp án bài tập trang 19 – 22 giúp các em chuẩn bị bài tại nhà hiệu quả.

* Xem thêm: Soạn tiếng Anh 10 Unit 2 Your body and you

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this Unit, students will be able to:

– skim for an overview

– scan for specific information.

2. Objectives:

– Vocabulary: related to the topic “Your body and you”

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 10 Unit 2 Skills

Reading – Kỹ năng đọc

Acupuncture – Châm cứu

1. Look at the picture, do you know anything about acupuncture? Nhìn vào bức ảnh, bạn có biết gì về châm cứu không?

Gợi ý

No, I haven’t never heard anything about acupunture before.

Không, tôi chưa bao giờ nghe về châm cứu bao giờ.

2. Read the passage below. In pairs, or groups, choose the three most interesting things you learnt about acupuncture from the passage and report to the class. Đọc bài văn dưới đây. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, chọn 3 điều thú vị nhất về châm cứu từ bài viết và trình bày trước cả lớp.

Gợi ý

– Acupuncture is one of the oldest medical treatments in the world. It originated in China more than 2,500 years ago.

– The technique of acupuncture involves placing hair-thin needles in various pressure points (called acupoints) throughout the body.

– The most common side effects with acupuncture are soreness, slight bleeding, or discomfort.

Hướng dẫn dịch

– Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị y tế lâu đời nhất trên thế giới. Nó có nguồn gốc ở Trung Quốc hơn 2.500 năm trước.

– Kỹ thuật châm cứu bao gồm việc đặt những chiếc kim mỏng như sợi tóc vào các huyệt đạo khác nhau (gọi là huyệt) trên khắp cơ thể.

– Các tác dụng phụ thường gặp nhất khi châm cứu là đau nhức, chảy máu nhẹ hoặc khó chịu.

3. Read the text quickly and find words which are closest in meaning to the following. Đọc nhanh bài viết và tìm ra những từ gần nghĩa nhất với nghĩa của những từ dưới đây.

Đáp án

1 – ốm đau, bệnh tật – ailments;

2 – dừng – ease;

3 – huyệt – acupoints;

4 – tiên liệu – precaution;

5 – lựa chọn – alternative;

6 – chữa trị – treament;

7 – bằng chứng – evidence;

8 – đẩy mạnh – promote;

4. Read the text again and answer the following questions. Đọc lại bài viết và trả lời những câu hỏi sau.

Hướng dẫn dịch câu hỏi

1. Ý tưởng khởi đầu của châm cứu là gì?

2. Tại sao người ta tin rằng châm cứu rất hiệu quả?

3. Hiện nay có bao nhiêu điểm huyệt được tìm ra?

4. Tác dụng phụ thường gặp của châm cứu là gì?

5. Ai không nên sử dụng phương pháp châm cứu?

6. Tại sao ngày càng nhiều người tìm đến phương pháp châm cứu?

Đáp án

1. (It’s) promoting harmony between humans and the world around them and a balance between yin and yang.

2. It is believed to promote the body’s natural healing capabilities and enhance its functions.

3. There are more than 2000 nowadays.

4. They are soreness, slight bleeding, or discomfort.

5. Those who have electrical or electronic medical devices inside them.

6. Acupuncture is considered as a reliable alternative to modern medicine.

Hướng dẫn dịch

1. (Nó) thúc đẩy sự hòa hợp giữa con người với thế giới xung quanh và sự cân bằng giữa âm và dương.

2. Nó được cho là để thúc đẩy khả năng chữa bệnh tự nhiên của cơ thể và tăng cường các chức năng của nó.

3. có hơn 2000 ngày nay.

4. Chúng đau nhức, chảy máu nhẹ hoặc khó chịu.

5. Những người có thiết bị y tế điện hoặc điện tử bên trong họ.

6. Châm cứu được coi là một phương pháp thay thế đáng tin cậy cho y học hiện đại.

Hướng dẫn dịch bài đọc

Châm cứu là một trong những thuật trị bệnh cổ xưa nhất trên thế giới. Nó khởi thủy ở Trung Quốc từ hơn 2500 năm trước. Việc thực hiện châm cứu bắt nguồn từ ý tưởng gia tăng sự hài hòa giữa con người và thế giới xung quanh họ và sự cân bằng giữa âm và dương. Mặc dù những thắc mắc chưa được lí giải, châm cứu đã có những hiệu quả nhất định. Khoa học nghiên cứu tìm ra những bằng chứng cho rằng châm cứu có thể giảm đau và và chữa những bệnh từ đơn giản đến phức tạp.

Kỹ thuật châm cứu gồm có việc đặt những mũi kim mỏng như sợi tóc vào những điểm huyệt khác nhau khắp cơ thể. Người ta tin rằng kích thích những điểm này sẽ gia tăng khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể và cải thiện các chức năng của cơ thể. Vốn dĩ, chỉ có khoảng 365 huyệt, nhưng số lượng này đã tăng lên hơn 2000 huyệt hiện nay.

Châm cứu được cho là rất an toàn khi có sự cẩn trọng. Tác dụng phụ thường thấy nhất của châm cứu là cơn đau, chảy máu nhẹ và sự khó chịu. Một vài người có thể cảm thấy mệt mỏi sau khi thực hiện châm cứu. Cần chú trọng để phần nội tạng bên trong cơ thể không bị kim đâm vào.

Mặc dù nhìn chung là an toàn, châm cứu không phải dành cho tất cả mọi người. Những người có vấn đề về việc xuất huyết hoặc đang dùng thuốc có liên quan đến máu không nên chữa trị theo cách châm cứu. Nó cũng không được khuyến khích dùng cho những người sử dụng thiết bị y tế chạy bằng điện bên trong cơ thể họ.

Xem thêm :  Các vị trí và cách sử dụng trạng từ (adverb) trong tiếng anh

Ngày nay, rất nhiều người dùng châm cứu làm phương pháp thay thế đáng tin cậy thay cho dùng thuốc. Theo một khảo sát của Mỹ năm 2002 (khảo sát đáng tin cậy nhất hiện còn), ước tính khoảng 8,2 triệu người lớn Mỹ đã thử châm cứu. Báo cáo cho thấy con số này còn đang tăng đều.

5. Do you know any other alternative therapies like yoga, acupressure, head massage or aromatherapy? Work in pairs or groups to share information and then report to the class. Bạn có biết bất kì liệu pháp thay thế nào như yoga, châm cứu, mát xa đầu hay liệu pháp tinh dầu? Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chia sẻ nhau thông tin rồi trình bày trước cả lớp.

Gợi ý

Hi everyone, if you are finding a therapy to rebalance your life, yoga is a good idea. Yoga stems from India and spreads around the world due to a wide variety of benefits. The first one is relaxing. Yoga helps you concentrate and feel better after a hard-working day. Secondly, it can prevent you from some diseases like sleeplessness, stress or cancer. Furthermore, all people of any ages can do yoga because it’s easy to start. After a short period of time, you will realize the positive changes inside you. You will be stronger, healthier and more active. As a result, everything you do will have better effects.

Thanks for listening.

Speaking – Kỹ năng nói

1. Which of the following habits are good and which are bad for you? Thói quen nào sau đây là tốt và xấu cho bạn?

Đáp án

Good habits (Các thói quen tốt)

  • being thankful (thể hiện lòng biết ơn)
  • keeping a routine (duy trì đều đặn những công việc thường làm mỗi ngày)
  • doing regular exercise (tập thể dục đều đặn)
  • never giving up (không bao giờ từ bỏ)
  • saving money (tiết kiệm tiền)
  • reading regularly (chăm đọc sách)
  • arriving just in time (đến đúng giờ)

Bad habits (Các thói quen xấu)

  • leaving things until the last minute (để mặc mọi thứ đến những giây phút cuối cùng)
  • eating what you like (ăn những gì mà bạn thích)
  • watching TV all day (xem ti vi cả ngày)
  • staying up late (thức khuya)
  • littering (vứt rác bừa bãi)

2. Work in pairs or groups and discuss why some of the habits above are good for you and why some are bad for you. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và thảo luận tại sao một vài thói quen trên tốt hoặc xấu cho bạn.

Use the followings as model:

‘I think staying up late is not good since it makes me feel tired the next morning.’

‘I think never giving up is good because it gives you determination and courage.’

Hướng dẫn dịch

Tôi nghĩ thức khuya không tốt vì nó làm cho tôi mệt mỏi vào sáng hôm sau.

Tôi nghĩ việc không bao giờ từ bỏ là tốt vì nó tạo cho tôi tính quả quyết và dũng khí.

Gợi ý

I think littering is not good because it cause bad effects on environment.

Doing regular exercise is very good because it is improve your physical and metal energy

3. Look at the following text and read the advice. Do you think you could follow it? Why or why not? Nhìn vào bài viết sau và đọc lời khuyên. Bạn có nghĩ bạn có thể làm theo không? Tại sao?

Hướng dẫn dịch

Điều may mắn ở các thói quen xấu là bạn có thể đánh bật nó!

Có 5 mẹo để từ bỏ các thói quen xấu và thay thế bằng điều bổ ích hơn.

1. Tạo một danh sách.

Viết ra tất cả các thói xấu của bạn. Sau đó, viết một danh sách khác về các thói quen tốt – những thói quen mà bạn có thể thay thế cho các thói hư kia.

2. Xáo trộn thời gian biểu hằng ngày của bạn.

Thói quen dựa trên nền tảng những hành động dược lặp đi lặp lại mỗi ngày, vì vậy thay đổi một chút các công việc hằng ngày của bạn đôi khi cũng đủ để đưa bản thân bạn ra khỏi các thói xấu.

3. Giả định các thói quen thuộc về một người khác.

Chúng ta thường giỏi đưa ra lời khuyên hơn là thực hiện chúng.

4. Tự hòa nhập mình với những người đã đẩy xa các thói quen tương tự.

Kết thân với những người đã từ bỏ được các thói quen xấu của họ. Họ sẽ truyền cho bạn các thói quen tốt.

5. Suy nghĩ xem bạn sẽ cảm thấy thế nào khi đẩy lùi được các thói quen xấu.

Tưởng tượng các lợi ích mà bạn đạt được khi từ bỏ các thói quen xấu.

Chúc may mắn!

4. Work in pairs or groups to choose one bad habit. Make a list of Dos and Don’ts in order to kick that habit. Share the list with others and report to the class. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chọn ra một thói quen xấu. Lập một danh sách của những việc nên làm và không nên làm để xóa bỏ thói quen đó. Chia sẻ danh sách đó với những bạn trong nhóm và trình bày trước cả lớp.

Example:

How to kick ‘Staying up late’?

Hướng dẫn dịch:

LàmKhông làm- Lên kế hoạch mọi thứ một cách cẩn thận; – Hoàn tất công việc sớm; – Ăn tối vừa đủ no; – Dậy sớm; – Tập thể dục; …..- Xem phim kinh dị hoặc các chương trình ti vi gay cấn; – Uống nhiều cà phê hoặc trà đặc; – Ngủ cả ngày; – Dậy trễ; ……

Listening – Kỹ năng nghe

The food pyramid

1. What do you usually have for lunch or dinner? Do you care about the nutritional value of the things you eat? Bạn thường ăn gì vào bữa trưa hoặc bữa tối? Bạn có quan tâm đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn bạn ăn không?

Xem thêm :  Toàn bộ công thức tính số mũ ), toàn bộ công thức phần mũ

Gợi ý 

I eat rice with meat and vegetables for both lunch and dinner. Sometimes we eat noodles or fast food instead. I usually don’t pay attention to the nutritional value because my mother cooks the meal. I also helps mom to do little things.

2. Look at the picture below. What do you think the listening is about. Nhìn vào bức ảnh sau. Bạn nghĩ bài nghe nói về điều gì?

Gợi ý

In my opinion, the picture shows a nutrition pyramid. It divides foods into many different ranges of nutrition.

Bài nghe

3. Listen to the recording and decide if the following statements are true (T) or false (F). Lắng nghe đoạn ghi âm và quyết định xem những nhận định này là đúng hay sai.

Bài nghe

Đáp án

1. F – Tháp ăn uống dinh dưỡng là một hướng dẫn phức tạp cho sự lựa chọn chế độ ăn của bạn.

2. T – Tập thể dục hằng ngày và kiểm soát cân nặng là chìa khóa để duy trì dinh dưỡng theo Tháp.

3. F – Bạn được khuyên nên ăn nhiều thứ trên đỉnh Tháp.

4. T – Người ta đề nghị rằng phân nửa khẩu phần ăn của bạn nên bao gồm rau củ và trái cây.

5. F – Cá, gia cầm, đậu hoặc hạt tạo nên nửa còn lại của khẩu phần ăn của bạn.

4. Listen again, divide the plate into sections and label which food should be in each section. Lắng nghe lại, chia cái đĩa thành các phần và dán nhãn thức ăn nào nên ở trong phần nào.

Bài nghe

Đáp án

Unit 2 lớp 10 Skills

Nội dung bài nghe

The Healthy Eating Pyramid is a simple, reliable guide to choosing a healthy diet. Its foundation is daily exercise and weight control, since these two related elements strongly influence your chances of staying healthy. The Healthy Eating Pyramid builds from there, showing that you should eat more foods from the bottom part of the pyramid (vegetables, whole grains) and fewer from the top (red meat, refined grains, potatoes, sugary drinks, and salt).

When it’s dining time, fill half your plate with vegetables, the more varied the better, and fruits. Save a quarter of your plate for whole grains. Fish, poultry, beans, or nuts, can make up the rest. Healthy oils like olive and canola are advised in cooking, on salad, and at the table. Complete your meal with a cup of water, or if you like, tea or coffee with little or no sugar. Staying active is half of the secret to weight control, the other half is a healthy diet that meets your calorie needs – so be sure you choose a plate that is not too large.

Hướng dẫn dịch

Tháp dinh dưỡng lành mạnh là một hướng dẫn đơn giản, đáng tin cậy để chọn chế độ ăn uống lành mạnh. Nền tảng của nó là tập thể dục hàng ngày và kiểm soát cân nặng, vì hai yếu tố liên quan này mạnh mẽ ảnh hưởng đến cơ hội của bạn để được khỏe mạnh. Tháp dinh dưỡng lành mạnh được xây dựng từ đó, cho thấy bạn nên ăn nhiều thức ăn từ phần dưới cùng của tháp (rau, ngũ cốc nguyên hạt) và ít hơn từ trên cùng (thịt đỏ, ngũ cốc tinh chế, khoai tây, đồ uống có đường và muối).

Khi đó là thời gian ăn uống, hãy rau chiếm nửa đĩa của bạn thì càng tốt và trái cây. Tiết kiệm một phần tư đĩa của bạn cho ngũ cốc nguyên hạt. Cá, gia cầm, đậu, hoặc hạt, có thể chiếm phần còn lại. Những loại dầu lành mạnh như ô liu và canola được khuyên dùng trong nấu ăn, rau trộn, và ở bàn ăn. Hoàn thành bữa ăn của bạn với một cốc nước, hoặc nếu bạn thích, trà hoặc cà phê với ít hoặc không có đường. Duy trì hoạt động là một nửa bí mật để kiểm soát cân nặng, một nửa còn lại là một chế độ ăn uống lành mạnh đáp ứng được nhu cầu calorie của bạn – vì vậy hãy đảm bảo bạn chọn một cái đĩa không quá lớn.

5. Write some sentences to describe the plate you have just made in 4. Viết một số câu để diễn tả cái đĩa bạn đã vẽ ra ở bài 4.

Gợi ý

50 percents of the plate should be vegetables and fruits. 25 percents of the plate if grain and the rest is fish, poultry, beans or nuts.

Writing – Kỹ năng viết

1. Build a list of foods from your own experience that may give you. Then share and compare your list with your friends’. Tạo một danh sách thức ăn từ kinh nghiệm bản thân. Rồi chia sẻ và so sánh với danh sách của các bạn khác.

– allergies (dị ứng)

– bad breath (hơi thở có mùi)

– stress (căng thẳng)

– sleeplessness (mất ngủ)

– sleepiness (buồn ngủ)

2. Now, read the facts below. Do you have some of these foods on your list? Which ones? Bây giờ hãy đọc những sự thật dưới đây. Bạn có ăn loại thức ăn nào có trong này không? Nếu có thì đã ăn cái nào?

Hướng dẫn dịch

Dị ứng

Những thực phẩm là nguyên nhân chung gây ra dị ứng là sữa, lúa mì, trứng, đậu nành, cá, đậu phông, động vật có vỏ (bao gồm trai, cua và tôm).

Hơi thở có mùi hôi

Các loại thực phẩm có thể làm hơi thở của bạn có mùi hôi suốt vài ngày sau bữa ăn là hành, tỏi, cải bắp, cà ri, cồn.

Căng thẳng

Thức ăn và đồ uống gây kích thích mạnh đối với cơ thể có thể dẫn đến căng thẳng. Các loại thực phẩm đó là cà phê, trà, cô-la, sô-cô-la, cồn, đường tinh, bột mì trắng, muối và thực phẩm chế biến như thực phẩm ướp sẵn và thức ăn nhanh.

Xem thêm :  Soạn bài thao tác lập luận phân tích - ngữ văn 11

Khó ngủ

Có những loại thức ăn có thể giúp bạn dễ ngủ hoặc làm cho bạn tỉnh ngủ. Thực phẩm ngăn cản giấc ngủ của bạn là đồ uống có chất cafein, cồn, đường, chất béo hoặc thức ăn có nêm gia vị, gia vị thực phẩm (gia vị, màu thực phẩm, hương liệu).

Buồn ngủ

Để cảm thấy buồn ngủ, ăn các loại thực phẩm chứa nhiều carbohydrat và ít protein như phô mai, sữa, sữa đậu nành, đậu phụ, quả hạch, mật ong, hạnh nhân, chuối, tất cả các loại hạt như đậu, gạo, lô tàu, mè, hạt hướng dương và đu đủ.

3. Some people have written in for advice on their diets as they are going to do important things. Work in pairs or groups and write at least one similar inquiry. Một vài người đã viết thư đến xin lời khuyên về chế độ ăn uống vì họ sắp làm một số việc quan trọng. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và viết ít nhất một lá thư yêu cầu tương tự.

Hướng dẫn dịch

Kính gửi chuyên gia,

Tôi sẽ tham gia một kỳ thi quan trọng vào tuần tới và tôi không biết ăn gì và không ăn gì để cảm thấy tốt nhất trong suốt kỳ kiểm tra. Tôi sẽ vô cùng biết ơn nếu ông, bà có thể cho tôi lời khuyên về điều này. Xin cảm ơn.

Scott

Kính gửi chuyên gia,

Tôi có một cuộc phỏng vấn xin việc trong vài ngày tới và tôi hoàn toàn cảm nhận được hơi thở của mình. Ông bà có thể cho tôi một vài ý kiến về những gì nên ăn và những gì nên tránh ăn? Xin cảm ơn. Anna Kính gửi chuyên gia, Tôi vừa làm quen một cô gái xinh đẹp và tôi rất thích cô ấy. Tôi đã mời cô ấy đi ăn tối và tôi không biết là nên tránh gọi món gì trong những dịp như thế này. Tôi sẽ rất biết ơn nếu ông bà có thể cho tôi một vài lời khuyên bổ ích.

Mike

Kính gửi chuyên gia,

Tôi gặp vấn đề với giấc ngủ của mình trong khoảng vài tháng nay. Tôi cũng có nghe rằng những gì mà tôi ăn có thể tác động đến cơ thể mình. Tôi tự hỏi không biết ông bà có thể khuyên tôi ăn những gì và không ăn gì để cải thiện tình trạng của tôi.

Jane

4. You are the food specialist and you are working on the newsletter’s next edition. Read the reply to Scott’s enquiry. Then write your own by responding to one of the other texts from 3 or from your friends’. Bạn là một chuyên gia ẩm thực và bạn đang làm việc để sản xuất ấn bản tiếp theo của thư thông báo. Hãy đọc thư hồi đáp cho yêu cầu của Scott. Rồi viết lá thư hồi đáp của chính bạn dành cho 1 trong những lá thư của bài 3 hoặc cho những lá thư của bạn bè.

Hướng dẫn dịch

Scott thân mếm,

Tham dự một kỳ thi quan trọng giống như chạy ma-ra-tông bởi vậy nên bạn nên quan tâm kĩ lưỡng đến những thứ mà bạn ăn.

Vào những ngày trước kỳ thi, nên ăn những thực phẩm giàu carbonate như mì bởi vì sự giảm dần lượng carbonate sẽ cung cấp năng lượng cần thiết cho ngày thi tới.

Ăn một bữa sáng giàu protein (thịt bò, trứng, thịt gia cầm…) vào ngày thi bởi vì protein là một nguồn năng lượng nhanh chóng khác.

Uống thật nhiều nước và nước ép trái cây. Tránh cà phê vì chúng có thể giúp bạn cảm thấy tốt lúc đầu nhưng nó còn một tác dụng phụ khác là sẽ đưa bạn vào trạng thái mệt mỏi và căng thẳng sau đó, điều này thật là nguy hiểm khi mà bạn vẫn còn đang tham dự kỳ thi.

Chúc bạn thành công.

Thân ái.

* Xem thêm: Write a paragraph about how to stay healthy before an exam FULL

Trên đây là Soạn tiếng Anh 10 Unit 2 Your body and You Skills. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 10 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 10, Đề thi học kì 1 lớp 10, Đề thi học kì 2 lớp 10, Bài tập Tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit trực tuyến,….được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Để chuẩn bị tốt cho năm học 2020 – 2021 sắp tới, mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh và các em học sinh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu học tập lớp 10 để tham khảo thêm nhiều tài liệu các môn học khác nhau.


Tiếng Anh 10 – Unit 2 Your Body and You – Getting started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (DỄ HIỂU NHẤT)


? Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
?Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Tiếng Anh 10 Unit 2 Your Body and You Getting started
Bài giảng này cô sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức về định nghĩa, các tính chất,… kiến thức trọng tâm bài Unit 2 Your Body and You Getting started trong chương trình Tiếng Anh 10. Qua đó, các em có nền tảng kiến thức tốt để giải nhanh các dạng bài tập liên quan. Video này, cô cũng sẽ giải tất cả các bài tập của bài học này trong sách. Chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé !
Còn rất nhiều bài giảng hay khác, xem ngay tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Đăng kí mua khóa học của VietJack tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
vietjack, tienganh10, unit2
▶ Danh sách các bài giải SGK Tiếng Anh 10 Cô Nguyễn Thanh Hoa:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLOVaCZ_HQkveKxPvg_Eo3s2BGWEFB31
▶ Danh sách các bài giải SGK Toán học 10 Cô Ngô Hoàng Ngọc Hà:
https://www.youtube.com/playlist?list=PLOVaCZ_HQkvcRHouRUh4EmJVK9xrXmJM8

Related Articles

Back to top button